AGRIFOS 400

AGRIFOS 400

Cơ Chế "Vắc-xin Thực Vật" Độc Đáo: Agrifos 400 không trực tiếp diệt nấm. Thay vào đó, nó kích hoạt hệ thống miễn dịch của cây, giúp cây tự sản sinh ra các chất Phytoalexin, Protein PR... để chủ động nhận diện, cô lập và tiêu diệt nấm bệnh. Đây là cơ chế phòng và trị bệnh bền vững nhất.

Chi tiết sản phẩm

Thành phần hoạt chất:

Phosphorus Acid: 400 g/l (Dưới dạng Mono-potassium Phosphonate và Di-potassium Phosphonate)

Phụ gia đặc biệt: vừa đủ 1 lít (Sản phẩm dạng dung dịch SL – Soluble Liquid, nhập khẩu 100% từ Úc)

Đặc tính - Công dụng nổi bật:

Cơ Chế "Vắc-xin Thực Vật" Độc Đáo: Agrifos 400 không trực tiếp diệt nấm. Thay vào đó, nó kích hoạt hệ thống miễn dịch của cây, giúp cây tự sản sinh ra các chất Phytoalexin, Protein PR... để chủ động nhận diện, cô lập và tiêu diệt nấm bệnh. Đây là cơ chế phòng và trị bệnh bền vững nhất.

Đặc Trị Nấm Phytophthora: Là "khắc tinh" của nấm Phytophthora, nguyên nhân gây ra các bệnh hại nghiêm trọng nhất trên sầu riêng: nứt thân, xì mủ, lở cổ rễ, thối rễ, khô cành, chết ngọn và thối quả.

Lưu Dẫn Hai Chiều (Lên & Xuống): Agrifos 400 là một trong số ít các hoạt chất có khả năng di chuyển trong cây theo cả hai chiều mạch gỗ (lên) và mạch libe (xuống). Điều này có nghĩa là khi phun lên lá có thể bảo vệ được bộ rễ, và khi tưới gốc có thể bảo vệ được lá và quả.

Thời Gian Cách Ly Cực Ngắn (1 Ngày): Rất an toàn, cho phép phun xịt bảo vệ trái sầu riêng đến sát ngày thu hoạch mà không lo ngại về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Hướng Dẫn Sử Dụng

Cây trồng | Bệnh hại - Liều lượng - Cách dùng - Thời gian cách ly

Ca cao | Thối quả: 0.05 - 0.1%. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện trên quả. Cách ly 15 ngày.

Cam , xoài | Thán thư: 0.08% . Lượng nước 600 - 800L/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 5 ngày.

Cà chua | Đốm vòng: 0.3 - 0.4L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 5 ngày.

Cà chua | Sương mai: 0.4L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 7 ngày.

Dưa hấu | Sương mai: 0.4L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 7 ngày.

Dưa hấu | Thán thư: 0.4L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 7 ngày.

Lạc | Đốm lá : 1.0L/ha. Lượng nước 320 - 600L/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện . Cách ly 14 ngày.

Lúa | Lem lép hạt, khô vằn : 1.0L/ha. Lượng nước 320 - 600L/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện . Cách ly 14 ngày.

Ngô | Khô vằn : 1.0 - 1.5L/ha. Lượng nước 320 - 600L/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện . Cách ly 14 ngày.

Thuốc lá | Lở cổ rễ : 0.5 - 1.0L/ha. Lượng nước 320 - 600L/ha. Phun khi thấy bệnh xuất hiện . Cách ly 14 ngày.

Thanh long | Đốm nâu : 0.30%. Lượng nước 600 - 800L/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5% . Cách ly 7 ngày.

Sầu riêng | Thán thư: 0.1%. Lượng ước: 1000-1200L/ha. Phun thuốc 2 lần cách nhau 7 ngày, lần đầu khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.

Khoai tây | Mốc sương:0.5L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun khi tỉ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 14 ngày.

Khoai tây | Lỡ cổ rễ: 0.5L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun khi tỉ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 14 ngày.

Ớt | Thán thư: 0.5L/ha. Lượng nước 500 - 600L/ha. Phun khi tỉ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 3 ngày.

Vải thiều | Thán thư: 0.08%. Lượng nước 600 - 800L/ha. Phun khi tỉ bệnh mới chớm xuất hiện. Phun lại lần 2 sau 7 ngày. Cách ly 7 ngày.

Chuối | Đốm lá Sigatoka: 0.05%. Lượng nước 600 - 700L/ha. Phun khi tỉ lệ bệnh khoảng 5%. Cách ly 7 ngày.